Tương lai chuyển đổi số của sản xuất hàng tiêu dùng (FMCG, F&B, CPG)
Internet of Thing

Tương lai chuyển đổi số của sản xuất hàng tiêu dùng (FMCG, F&B, CPG)

Sự gián đoạn chuỗi cung ứng ngành công nghiệp hàng hoá tiêu dùng trong những năm gần đây dưới tác động của dịch bệnh đã tạo ra sự biến động đáng kể, đặc biệt là về hành vi cũng như thị hiếu tiêu dùng. Điều cần thiết lúc này cho các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là cập nhật kịp thời xu hướng thị trường và nhạy bén trong công cuộc số hoá đang dần là một trong những tiêu chuẩn để sản phẩm của mình luôn ở vị trí hàng đầu trong tâm trí người tiêu dùng.

1. Tổng quan về chuyển đổi số trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng

Hai lực lượng mạnh mẽ được cho là đang thay đổi bản chất của tiêu dùng bao gồm: người tiêu dùng và công nghệ. Để bắt kịp với nhu cầu thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng của dịch vụ và sản phẩm, các doanh nghiệp sản xuất cần thúc đẩy sản phẩm ra thị trường nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp cũng cần đáp ứng với mục tiêu tăng cường cạnh tranh dựa trên thế mạnh đột phá của công nghệ, nhằm phát triển các mô hình kinh doanh mới có tác dụng làm biến đổi các chuẩn mực của ngành và đòi hỏi gia tăng về mặt kỹ năng của nhân viên.

Có ba khía cạnh thành công mà các doanh nghiệp trên thế giới đã và đang ứng dụng giúp cho tương lai ngành sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm: hiệu quả, trải nghiệm khách hàng và đổi mới. Các nhà sản xuất hàng tiêu dùng phá vỡ và dẫn đầu thị trường bằng cách sử dụng ba khía cạnh này thông qua trí thông minh nhân tạo, bao gồm kết hợp AI, máy học, IoT và các lĩnh vực rộng lớn hơn như khoa học dữ liệu. Kết quả là các doanh nghiệp có thể thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi kinh tế, thị hiếu của người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh. Và họ có thể làm nhiều hơn là thích nghi, đòi hỏi các đối thủ cạnh tranh phải thích nghi với họ.

2. Các vấn đề mà ngành sản xuất hàng tiêu dùng phải đối mặt trong tương lai gần

Với tốc độ phát triển của thời đại số, doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cần sẵn sàng để bắt kịp xu thế và nắm bắt cơ hội. Song, không thể tránh khỏi những rào cản và thử thách trong việc tiếp cận kịp thời về mặt con người và công nghệ.

2.1 Con người

Theo nghiên cứu của Avanade, 66% người được khảo sát nói rằng họ bị kìm hãm bởi không biết bắt đầu từ đâu, 62% nói rằng tốc độ thay đổi chậm chạp của họ khiến sự chuyển đổi gặp rủi ro và 43% nói rằng họ cảm thấy mệt mỏi vì chuyển đổi kỹ thuật số.

Tăng cường kỹ năng nội bộ trong công tác làm quen và thích ứng công nghệ vào quy trình sản xuất hay hoạt động vận hành là yếu tố thiết yếu để tránh tình trạng khiến việc chuyển đổi số trở nên bị gián đoạn.

Thêm vào đó, triển khai giải pháp công nghệ mới nhanh và thường xuyên trong sản xuất và vận hành cũng có thể dẫn đến việc không được có được sự ủng hộ của lực lượng lao động. Điều các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cần lúc này là hành trang kiến thức về chuyển đổi số, xây dựng văn hoá thay đổi, tạo niềm tin nội bộ hiểu về sự đổi mới, giảm bớt gánh nặng vào những công việc không cần thiết.

sản xuất hàng tiêu dùng
Ảnh 1: Tăng cường kỹ năng nội bộ trong công tác làm quen và thích ứng công nghệ vào quy trình sản xuất hay hoạt động vận hành là yếu tố thiết yếu để tránh tình trạng khiến việc chuyển đổi số trở nên bị gián đoạn.

2.2 Công nghệ

Ngày nay khi các thiết bị vật lý ngày càng trở nên “thông minh” hơn, xu hướng hội tụ IT và OT (Công nghệ vận hành) ngày càng gia tăng, dẫn tới sự gia tăng đáng kể các mối đe doạ tấn công mạng. Có thể thấy được thực tế rằng số lượng lớn các cuộc tấn công vào các hệ thống OT được kết nối Internet khiến các doanh nghiệp ngần ngại chấp nhận rủi ro. Bảo vệ tài sản OT trước khi thực hiện bước nhảy vọt đòi hỏi đầu tư đáng kể vào con người, quy trình và công nghệ an ninh mạng.

Nhiều doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vẫn phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng cũ để thực hiện các hoạt động cốt lõi và sử dụng nhiều giải pháp từ nhiều nhà cung cấp. Việc nâng cấp toàn bộ hạ tầng là một thách thức gây tốn kém, gián đoạn và làm phức tạp hoá hơn quy trình vận hành và sản xuất. Nhưng về lâu dài, nếu không làm vậy sẽ ảnh hưởng đến khả năng bắt kịp thị trường trong thời đại cạnh tranh và nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng lên.

Cùng với đó, tại các nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, việc thu thập và phân tích dữ liệu chính xác trong thời gian thực giúp nâng cao năng suất và đánh hiệu quả tổng thể của thiết bị, đồng thời việc thu thập và phân tích dữ liệu người tiêu dùng sẽ cho phép doanh nghiệp định hình các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của họ. Dù vậy, nhiều doanh nghiệp hiện nay đang dừng tại điểm mà dữ liệu đang bị mắc kẹt tại một khâu nào đó và phần lớn vẫn dựa vào các công việc trên giấy tờ. Đây là một nhiệm vụ to lớn để số hóa các đường dẫn giấy tờ phức tạp nhằm tập hợp dữ liệu lại với nhau trên nhiều hệ thống khác nhau để tạo ra một bức tranh tổng thể, rõ ràng.

3. Mô hình hiệu quả chuyển đổi số ngành sản xuất hàng tiêu dùng

Các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Hệ thống Thông tin MIT (CISR) xác định hai khía cạnh quan trọng để lập bản đồ chuyển đổi kỹ thuật số: sự trưởng thành của một tổ chức về trải nghiệm khách hàng (CX) và hiệu quả hoạt động. Các doanh nghiệp đạt được mức độ chuyển đổi và trưởng thành cao nhất trên các khía cạnh này vừa tiết kiệm chi phí vừa sáng tạo cũng như đã sẵn sàng cho hành trình trong tương lai.

Avanade đã mở rộng mô hình MIT CISR để tập trung vào ba chiều: Hiệu quả dễ dàng, Trải nghiệm và Đổi mới theo ý muốn.

Ảnh 2: Mô hình MIT CISR mở rộng của Avanade tập trung vào ba chiều: Hiệu quả dễ dàng, Trải nghiệm và Đổi mới theo ý muốn.

3.1 Hiệu quả

Mọi khía cạnh của sản xuất hàng tiêu dùng – từ thiết kế và kỹ thuật sản phẩm đến hoạt động tại cửa hàng – cần sự hỗ trợ ở một cấp độ hiệu quả hoàn toàn mới. Nhà sản xuất hàng tiêu dùng sử dụng dữ liệu, phân tích, tự động hóa, đám mây và các công nghệ khác để tăng hiệu quả đang trên con đường thành công với chuyển đổi kỹ thuật số. Một trong số những yếu tố quan trọng nhất của việc nâng cao hiệu suất là việc sử dụng thông tin khách hàng – một cách có trách nhiệm, minh bạch – để hiểu rõ hơn những gì khách hàng muốn. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu suất bằng cách giảm thời gian và chi phí phát triển sản phẩm, bằng cách học hỏi và tránh các vấn đề trong quá khứ, từ đó có thể cung cấp các sản phẩm hấp dẫn hơn ra thị trường nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn. Nhưng các nhà sản xuất không thể làm thực hiện những điều này với công nghệ cũ. Trong nghiên cứu của chúng tôi, 84% các nhà sản xuất hàng tiêu dùng nói rằng hệ thống ERP và CRM không còn phù hợp với trong thị trường số hóa ngày nay. Hiệu quả cao hơn làm giảm chi phí hoạt động, tăng sự an toàn của người lao động và làm cho hoạt động của chuỗi cung ứng hiệu quả hơn. Bằng cách tích hợp IoT, máy học và các công nghệ khác với các hệ thống hiện có, các nhà sản xuất có thể mở rộng các hệ thống đó trong toàn doanh nghiệp, gặt hái những lợi ích lớn hơn.

3.2 Tăng cường trải nghiệm

Các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đang sử dụng dữ liệu và phân tích để tạo ra trải nghiệm đầu cuối liền mạch, kết nối, phù hợp và kịp thời cho cả người tiêu dùng và nhân viên hơn bao giờ hết. Điều đó có nghĩa là cung cấp nhiều hơn các sản phẩm mà người tiêu dùng muốn, tương tác với những khách hàng đó ở bất cứ đâu và bằng cách nào họ muốn với các sản phẩm được tùy chỉnh, tìm kiếm nhiều cơ hội hơn để bán chéo và bán thêm, đồng thời gia tăng các kênh cung cấp sản phẩm từ nhà sản xuất đến đại lý, nhà bán buôn, nhà bán lẻ hoặc người tiêu dùng, ví dụ: các siêu thị rất lớn có thể gây áp lực buộc các nhà sản xuất cung cấp sản phẩm thường xuyên trực tiếp cho cửa hàng của họ với giá ưu đãi.

Trong khi đó, các nhà sản xuất hàng tiêu dùng cũng đang sử dụng các công nghệ đột phá để tạo ra trải nghiệm mới cho nhân viên của họ. Ví dụ: công nghệ thực tế tăng cường (AR) trang bị cho đội ngũ bán hàng và các nhà sản xuất hàng tiêu dùng khả năng mô phỏng, chứng minh các khoản trả góp trong tương lai của cửa hàng sẽ trông như thế nào ở bất kỳ đâu. Các nhà sản xuất cũng đang sử dụng tự động hóa để tăng cường vai trò của nhân viên, giải phóng họ khỏi các công việc lặp đi lặp lại, có giá trị thấp hơn và cho phép nhân viên có thời gian thực hiện các nhiệm vụ có giá trị cao hơn. Kết quả là làm tăng tính an toàn và năng suất của người lao động, ví dụ như loại bỏ người lao động khỏi các quy trình làm việc nguy hiểm. Đồng thời, việc áp dụng tự động hóa cũng làm tăng sự hài lòng và động lực, giúp nhà tuyển dụng dễ dàng giữ chân nhân tài hàng đầu hơn. Các công nghệ như thực tế ảo và thực tế tăng cường cũng cho phép khả năng đào tạo nhanh chóng và hiệu quả, giúp các nhà sản xuất đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về kỹ năng số với nhân viên hiện tại của họ.

3.3 Đổi mới

Các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cần đổi mới sản phẩm nhanh hơn để tạo sự khác biệt nhằm tăng thị phần và lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng cần sự đổi mới vượt ra ngoài các danh mục sản phẩm cung cấp, bao gồm cách họ tạo ra những sản phẩm đó và các mô hình kinh doanh mà họ sử dụng để mang lại giá trị cho thị trường. Điểm mấu chốt ở đây là doanh nghiệp sản xuất luôn cần sự đổi mới nhanh chóng để phù hợp với xu thế thị trường nhằm tồn tại và phát triển. Điều này đặt ra thách thức đối với các nhà sản xuất sản phẩm tiêu dùng vì để làm được điều này đòi hỏi nhiều hơn là nắm bắt các công nghệ mới nổi. Thay vào đó, doanh nghiệp cần nắm bắt sự thay đổi và đổi mới toàn diện trong văn hóa và cơ cấu tổ chức. Ví dụ: các nhà sản xuất hàng tiêu dùng đã nhận ra tiềm năng của Internet of Things (IoT) và đầu tư vào các cảm biến được kết nối, chẳng hạn như những cảm biến có thể phát hiện ra rung động bất thường của máy móc và truyền tín hiệu đến màn hình ở một vị trí rất xa. Và doanh nghiệp sản xuất cần cung cấp sự minh bạch hoàn toàn cho khách hàng xung quanh những cách thức mới mà họ sử dụng dữ liệu của mình. Báo cáo của World Economic Forum đã phác thảo sự chuyển đổi của các ngành công nghiệp tiêu dùng, cho thấy các công nghệ mới nổi đang giải phóng mức độ đột phá kỹ thuật số chưa từng có và đang ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống sản xuất, phân phối và tiêu dùng như thế nào.

4. Công nghệ đáp ứng cho tương lai

Ngành công nghiệp sản xuất đã phát triển qua nhiều thế kỷ, từ phương pháp lấy con người làm trọng tâm đến các dây chuyền lắp ráp dựa vào máy móc và gần đây nhất là xu hướng nhà máy thông minh, tự động hoá cao. Với thời đại số không ngừng phát triển, nhiều xu hướng số mới được kết hợp để chuyển đổi ngành sản xuất có thể gọi là “Công nghiệp 4.0” và tiến tới “Công nghiệp 5.0”.

Dưới đây là 3 xu hướng đóng góp to lớn cho doanh nghiệp sản xuất trong việc nâng cao vận hành và năng suất, tăng chất lượng và giá trị của sản phẩm.

4.1 Blockchain

Công nghệ blockchain sử dụng thuật toán mật mã và mã hoá để tạo mã số (chữ ký) duy nhất cho từng sản phẩm. Từ đó, minh bạch hoá thông tin rõ ràng trong từng giai đoạn sản xuất cho đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Các thông tin đó được mã hoá và không thể xoá bỏ hay sao chép. Vì vậy, nó cho phép các doanh nghiệp thiết lập mức độ tin cậy cao hơn với người tiêu dùng, cung cấp sự đảm bảo chưa từng có về nguồn gốc, phương pháp sản xuất và hành trình của sản phẩm

Với khả năng hiển thị từ đầu đến cuối trong chuỗi cung ứng, blockchain đang chứng tỏ giá trị to lớn đối với thị trường người tiêu dùng, với những đòi hỏi về sự minh bạch, sản xuất có đạo đức. Cùng với đó, công nghệ blockchain đảm bảo tốt hơn về chất lượng, ngăn chặn hàng giả và tăng giá trị của sản phẩm.

Ảnh 3: Ứng dụng Blockchain trong chuỗi cung ứng nhằm đảm bảo tính minh bạch (truy suất nguồn gốc)

4.2 AI & IoT

Trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, sự gia tăng nhanh chóng trong doanh số bán hàng đang khiến các doanh nghiệp tăng cường đầu tư chiến lược vào các đổi mới như AI và IoT để thúc đẩy các kết nối và tương tác gần gũi hơn với người tiêu dùng. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp đang thúc đẩy các dịch vụ tuyến đầu của họ bằng cách khám phá các chatbot do AI điều khiển có thể thực hiện các yêu cầu phức tạp hơn, nhận ra sở thích cá nhân hoặc thực hiện các phần của quy trình thực hiện. Bằng cách nhúng AI vào thông tin liên lạc, dữ liệu được thu thập trong quá trình tương tác sau đó có thể được chuyển đổi thành dự đoán nhu cầu hoặc đề xuất sản phẩm kịp thời cho người mua.

Trong yếu tố đa kênh (Omnichannel), sự xung đột giữa các kênh bán hàng là không tốt trong quá trình trải nghiệm của khách hàng. Vì vậy, để giảm thiếu tối đa điều này, các thương hiệu sử dụng các thiết bị IoT cho phép mua sắm sản phẩm trở nên dễ dàng và ngay lập tức tại chính ngôi nhà của mình. Xu hướng của người tiêu dùng những năm gần đây sẽ ưu tiên chọn lựa các thương hiệu có tính tích hợp cao vào trải nghiệm mua sắm, đồng thời, IoT cũng đang hỗ trợ phát triển dịch vụ và các mô hình đăng ký ‘trả tiền trong quá trình bạn sử dụng’ linh hoạt bằng cách cho phép khả năng giám sát việc sử dụng sản phẩm từ xa.

4.3 5G & Điện toán biên

Thế hệ thứ năm của công nghệ mạng dữ liệu di động (5G) sẽ cho phép các nhà sản xuất dễ dàng kết nối công nghệ IIoT của họ và tận dụng việc thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu trong các thiết bị như máy móc và cảm biến thông minh (Edge Computing – điện toán biên). Các nhà sản xuất có thể tạo ra một mạng 5G riêng tại cơ sở của mình, điều này sẽ cung cấp tốc độ dữ liệu siêu nhanh mà không cần cáp và bảo mật dữ liệu được cải thiện đáng kể.

Công nghiệp 4.0 yêu cầu IoT và các thiết bị tự động trên mọi cấp độ của quy trình sản xuất tạo ra khối lượng dữ liệu khổng lồ. Theo truyền thống, tất cả thông tin này sẽ được gửi ngoại vi đến một vị trí tập trung trên mạng -> điện toán đám mây hoặc trung tâm dữ liệu -> xử lý, điều này có thể làm quá tải mạng và gây ra độ trễ cao. Thay vào đó, điện toán biên -> quá trình xử lý đến gần hơvới nguồn truyền bằng cách sử dụng các thiết bị cục bộ tại chỗ hoặc tại ‘biên’. Việc đưa quá trình này đến gần nhất có thể sẽ giúp tăng tốc đáng kể việc phân tích thông tin và cho phép thời gian phản hồi nhanh hơn hoặc theo thời gian thực từ những hiểu biết sâu sắc được tạo ra.

Khi mỗi giây hoặc thậm chí mi-li giây đều có giá trị, lợi thế cạnh tranh mà các doanh nghiệp hàng tiêu dùng có thể đạt được thông qua điện toán biên là quá hấp dẫn để bỏ qua, cung cấp khả năng ra quyết định nhanh hơn, năng động hơn trên một loạt các ứng dụng như bảo trì dự đoán, giám sát dựa trên điều kiện và quản lý hàng tồn kho.

5. Kết Luận

Mô hình chuyển đổi số với trọng tâm nâng cao hiệu suất, tăng cường trải nghiệm và đổi mới là phù hợp trong lộ trình chuyển đổi số tương lai của các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Song việc tích hợp các công nghệ mới, giải quyết các thách thức trong quá trình triển khai số hoá quy trình, số hoá nhà máy cần một đội ngũ tư vấn chuyển đổi số toàn diện dẫn dắt và đồng hành để đảm bảo lộ trình được xuyên suốt và hiệu quả.

 

 

Nguồn
1. Avanade. Consumer goods manufacturers must become future ready now
2. One Network Enterprises. Consumer Goods Companies Must Act: It is Time to Join a Consumer-Driven Network!
3. Avanade. Successful digital transformations are Future Ready. Now.
4. British Telecommunications plc. 2022. A digital future for consumer goods: How to kickstart your digital transformation journey
5. The enterprisers projects. Edge computing: 5 use cases for manufacturing
6. Forbes. The 10 Biggest Future Trends In Manufacturing

Nghiên cứu nổi bật
01. PropTech là gì? Xu hướng ứng dụng PropTech trong ngành bất động sản tại Việt Nam 02. Chuyển đổi số ngành ngân hàng | Bức tranh từ tổng quan đến chi tiết  03. Phản ứng với Covid-19 trong ngành nông nghiệp 04. Xu hướng chuyển đổi số trong ngành sản xuất
Đăng kí theo dõi ngay!
Cập nhật những xu hướng và phân tích mới nhất về chuyển đổi số với các bản tin điện tử của FPT Digital.


    Tìm hiểu về chuyển đổi số cho doanh nghiệp
    Xác nhận